Shopping Cart

Thành Tiền 0đ
Tổng Tiền 0đ

NITROGEN ACTIVE: CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN VỚI CƠ THỂ

19/09/2023
Tin tức

Vitamin là những chất thiết yếu của cơ thể, tham gia vào cấu tạo tế bào, chuyển hóa cung cấp năng lượng cũng như tất cả các hoạt động sống của cơ thể. Vitamin rất quan trọng đối với người trưởng thành, trẻ em hay người già.

NITROGEN ACTIVE: CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN VỚI CƠ THỂ

I. CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN

I.1. NHÓM VITAMIN TAN TRONG NƯỚC.

Vitamin B1:

  • Tham gia vào quá trình chuyển hoá glucid, cụ thể: Dạng có hoạt tính là coenzyme (thiamin pyrophosphat) của enzyme carboxylase, transketolase.
  • Transketolase xúc tác cho quá trình chuyển nhóm ceton trong chuyển hoá glucid (gắn chu trình pentose vào chu trình hexose), thiếu thiamin lượng transketolase trong hồng cầu giảm rõ.
  • Ngoài ra vitamin B còn tham gia tổng hợp acetylcholin và tham gia chuyển hoá acid amin (khử carboxyl của valin, leucin và isoleucin). Khi thiếu thiamin sẽ tăng acid pyruvic và acid lactic tăng trong máu (các acid này tích tụ trong cơ gây mệt mỏi và yếu cơ), giảm tổng hợp acetylcholin, gây bệnh tê – phù, suy tim, viêm dây thần kinh.

Vitamin B2:

  • Vitamin B2 là coenzyme của khoảng 20 loại enzyme khác nhau, tham gia vào các quá trình chuyển hoá glucid, lipid và protid.
  • Vitamin B2 còn có vai trò trong việc điều hoà chức phận thị giác, dinh dưỡng da và niêm mạc.

Vitamin PP:

  • Giúp giảm nguy cơ đau tim ở người có cholesterol máu cao, điều trị xơ vữa động mạch, rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn thần kinh, ngăn ngừa thiếu vitamin PP, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa bệnh Pellagra, giảm cholesterol và triglycerides trong máu.

Vitamin B6:

  • Phòng và điều trị còi xương loãng xương, dễ gẫy xương ở người lớn & ở trẻ em.
  • Gẫy xương lâu lành ở người lớn tuổi (tăng tích tụ calci trong xương)
  • Phòng và điều trị co giật trong suy cận giáp trạng.
  • Thiếu calci ở người trưởng thành thấy giảm GABA, noradrenalin và serotonin.

Biotin (vitamin H):

  • Có vai trò quan trọng trong chuyển hoá glucid và lipid
  • Biotin tham gia vào các phản ứng hoạt hoá và vận chuyển CO2. Biotin giúp chuyển hoá glucid và tổng hợp acid béo, tạo điều kiện thuận lợi cho tích luỹ mỡ ở gan. Vai trò sinh lý chính của biotin là tham gia chuyển hoá mỡ, chống tiết mỡ và bã nhờn ở da, dinh dưỡng da và niêm mạc.

Vitamin B5:

  • Thiếu vitamin B5 gây thiếu coenzym A, biểu hiện: Thoái hoá thần kinh, thiểu năng tuyến thượng thận với các triệu chứng như mệt mỏi, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, đầy hơi, dị cảm các chi, chuột rút, co thắt cơ...
  • Ngoài ra vitmin B5 còn có vai trò trong định vị tế bào, sự ổn định và hoạt tính của protein.

Vitamin C:

  • Tham gia tạo collagen và một số thành phần tạo mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Do đó khi thiếu thành mạch không vững bền, gây chảy máu chân răng, màng xương, răng dễ rụng...
  • Tham gia vào chuyển hoá lipid, glucid và protid
  • Tham gia tổng hợp catecholamin, hormon vỏ thượng thận
  • Xúc tác cho quá trình chuyển Fe +++→ Fe ++ , giúp sắt được hấp thu ở tá tràng. Khi thiếu vitamin C gây thiếu máu do thiếu sắt.
  • Tăng sức đề kháng của cơ thể (do tăng tạo interferon, giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin).
  • Chống oxy hoá bằng cách trung hoà gốc tự do sản sinh ra từ các sản phẩm chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào (kết hợp với vitamin A, E)

 

NitroGen

Nhóm vitamin tan trong nước.

I.2. CÁC VITAMIN TAN TRONG DẦU.

Vitamin A:

- Trên thị giác (là tác dụng chính): Vitamin A đóng vai trò tạo sắc tố võng mạc (rhodopsin).

- Trên biểu mô và tổ chức da:

  • Cần cho quá trình biệt hoá các tế bào biểu mô ở da và niêm mạc, bảo vệ sự toàn vẹn cấu tạo và chức năng của biểu mô trên khắp cơ thể, đặc biệt là biểu mô trụ của mắt. Làm tăng tiết nhày và ức chế sự sừng hoá. Nên thiếu vitamin A làm da khô, nứt nẻ và sần sùi.
  • Giúp phát triển lách và tuyến ức là 2 cơ quan tạo lympho bào có vai trò miễn dịch.
  • Do tác dụng chống oxy hoá, tăng sức đề kháng của cơ thể, nên khi thiếu cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn và tăng nhạy cảm với tác nhân gây ung thư.

Vitamin D:

  • Tham gia vào quá trình hình thành xương và chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Thiếu viatmin D làm xương mất calci phospho sẽ trở nên mềm, xốp, dễ gẫy.
  • Tăng hấp thu calci ở ruột. Kích thích tái hấp thu các muối phosphat ở ống thận, tiết kiệm nguồn dự trữ phosphat cho cơ thể.
  • Tham gia quá trình calci hoá sụn, do đó rất cần cho sự phát triển của trẻ. Tăng hấp thu lưu huỳnh để tổng hợp chondroitin sulfat.

Vitamin E:

  • Tăng sản xuất tinh trùng và tăng khả năng thụ thai, làm tổ của trứng đã thụ thai.
  • Tác dụng chống oxy hoá, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Nhờ đó bảo đảm tính toàn vẹn của màng tế bào (hiệp đồng với selen, vitamin A và vitamin C.
  • Tăng hấp thu và dự trữ vitamin A.

Vitamin K:

  • Có tác dụng điều chỉnh và hỗ trợ quá trình đông máu của cơ thể. Nếu thiếu hụt nghiêm trọng, chức năng đông máu bị rối loạn, dẫn đến nguy cơ xuất huyết và có thể gây tử vong. Vì vậy, bổ sung Vitamin K là vô cùng quan trọng và cần thiết cho cơ thể.

NitroGen

Nhóm vitamin tan trong dầu.

II. NGUYÊN NHÂN THIẾU VÀ THỪA VITAMIN

II.1 THIẾU VITAMIN.

  • Do cung cấp thiếu (thành phần thức ăn không đầy đủ).
  • Do bệnh lý của ống tiêu hoá, tổn thương gan... làm giảm hoặc không hấp thu được vitamin.
  • Sau dùng thuốc kháng sinh làm diệt một số vi khuẩn đường ruột có tác dụng tổng hợp một số vitamin.
  • Cung cấp không đủ theo nhu cầu cơ thể: Trẻ đang lớn, phụ nữ có thai hay đang cho con bú.
  • Nguyên nhân khác: Thiếu men do di truyền, thiếu yếu tố nội, tương tác thuốc hậu quả thiếu vitamin có thể gây ra những rối loạn (thiếu nhẹ) hoặc gây bệnh lý điển hình nếu thiếu nặng.

II.2. THỪA VITAMIN.

Thừa vitamin chủ yếu gặp ở nhóm vitamin tan trong dầu. Các vitamin tan trong nước ít khi thừa vì chúng thải trừ nhanh do không tích luỹ.

Nguyên nhân thừa thường do:

  • Lạm dụng thuốc (người bình thường ăn uống đầy đủ vitamin mà vẫn bổ sung thường xuyên vitamin dưới dạng thuốc).
  • Ăn lượng lớn loại thức ăn có chứa vitamin tan trong dầu (gan gấu trắng, gan cá thu, gan ngỗng ...)

NitroGen

Nguyên nhân thiếu và thừa vitamin do chế ăn không hợp lý.

III. CÁC THỰC PHẨM GIÀU VITAMIN

  • Cá ngừ và cá hồi cung cấp nhiều vitamin nhất chúng bao gồm vitamin A, B1, B2, B3, B5, B6, B12, D và E.
  • Thịt bò và thịt cừu cung cấp 5 trong số 14 loại Vitamin thiết yếu bao gồm vitamin B2, B3, B5, B6 và B9.
  • Thịt heo cung cấp 6 trong số 14 Vitamin thiết yếu. Chúng bao gồm vitamin B1, B2, B3, B5, B6 và D.
  • Trứng cung cấp 4 trong số 14 Vitamin thiết yếu, bao gồm vitamin B2, B5, B12 và D.
  • Các loại rau có màu xanh lá cây đậm cung cấp 8 trong số 14 loại Vitamin thiết yếu. Chúng bao gồm vitamin A, B2, B3, B6, B9, C, E, K và Beta – Carotene.
  • Bông cải xanh cung cấp 6 trong số 14 vitamin thiết yếu, gồm vitamin A, B9, C, E, K và Beta – Carotene.
  • Ớt chuông cung cấp 4 trong số 14 loại vitamin. Chúng bao gồm vitamin A và C, Beta – Carotene và Lycopene
  • Đậu Hà Lan cung cấp 4 trong số 14 Vitamin gồm vitamin A, B1, E và Beta – Carotene.
  • Nấm cung cấp 4 trong số 14 vitamin B2, B3, B5 và D.
  • Các loại hạt cung cấp 6 trong số 14 vitamin thiết yếu. Chúng bao gồm vitamin B1, B2, B3, B5, B5, B6 và E.
  • Các loại quả hạch cung cấp 4 trong số 14 vitamin thiết yếu. Chúng bao gồm vitamin B1, B2, B6 và E.

NitroGen

Các thực phẩm giàu vitamin cần thiết cho cơ thể.

NitroGen Active thực phẩm giàu vitamin: Cùng với 25 loại vitamin và khoáng chất sản phẩm NitroGen Active là một nguồn dinh dưỡng thiết yếu giúp tăng cường sức khỏe cho cơ thể. Ngoài ra NitroGen Active còn chứa dưỡng chất Lactium & Choline cùng các dưỡng chất khác giúp nuôi dưỡng hệ thần kinh, giúp tái tạo, thư giãn sức sống của não bộ, làm dịu những căng thẳng, lo âu và mang đến giấc ngủ sinh lý, tự nhiên.

———————
𝐇𝐎𝐀𝐍𝐆 𝐁𝐀𝐎 𝐏𝐇𝐀𝐑𝐌𝐀𝐂𝐄𝐔𝐓𝐈𝐂𝐀𝐋 𝐉𝐎𝐈𝐍𝐓 𝐒𝐓𝐎𝐂𝐊 𝐂𝐎𝐌𝐏𝐀𝐍𝐘
𝐦/ 𝟎𝟑𝟓 𝟐𝟎𝟗 𝟖𝟒𝟔𝟒
𝐒𝐇𝐎𝐏𝐄𝐄/ https://shopee.vn/hoangbaophamaceutical

YT/  https://www.youtube.com/watch?v=iIzSLpYbdJQ

NitroGen

Chia sẻ

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TÌM HIỂU CÁC THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG NITROGEN NORMAL

Sữa NitroGen Normal là dòng sữa dinh dưỡng năng lượng cao với đặc điểm nổi bật khi không chứa chất biến đổi Gen. Các nguyên liệu được nhập khẩu từ Newzealand, với thành phần dinh dưỡng tối ưu hỗ trợ đường ruột, tim mạch, người bị suy kiệt… Trong sữa bao gồm các thành phần nguyên tố đa lượng và vi lượng có giá trị dinh dưỡng cao. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về các thành phần quan trọng có trong sữa NitroGen Normal nhé.

GIẢI PHÁP CHỐNG SUY MÒN CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ

Ung thư là một căn bệnh mạn tính, từ cơ quan bị bệnh có thể di căn đến các vị trị khác, nó gây ra nhiều biến chứng, có tác động xấu đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh.

LIPID LÀ GÌ? VAI TRÒ CỦA LIPID VỚI CƠ THỂ

Lipid là nguồn năng lượng quan trọng, so với protein và glucid thì lipid có khả năng sinh ra năng lượng lớn hơn. Trong chế biến thực phẩm, lipid ảnh hưởng đến tính chất của thực phẩm. Khi chế biến nhiệt, các sản phẩm có thêm lipid sẽ làm cho giá trị cảm quan và dinh dưỡng của thực phẩm tăng lên. Ngoài ra, lipid còn là chất dự trữ năng lượng và tham gia vào thành phần cấu.

NGĂN NGỪA LOÃNG XƯƠNG CÙNG NITROGEN CALCIUM+

Loãng xương (Osteoporosis) là sự rối loạn chuyển hóa của bộ xương gây tổn thương đến các mô liên kết của xương, dẫn đến làm tăng nguy cơ gãy xương. Sức mạnh của xương bao gồm sự toàn vẹn về khối lượng và chất lượng của xương.

CÁC BÀI TẬP GIẢM ĐAU LƯNG TẠI NHÀ

Có thể nói đau lưng là triệu chứng chung mà đa số mọi người đều gặp phải. Do đặc thù công việc, nên cột sống phải chịu nhiều áp lực từ trọng lượng cơ thể hoặc công việc nâng vác vật nặng,…theo đó, các dây thần kinh bị chèn ép, các bó cơ làm việc quá tải gây co thắt, dẫn đến cơn đau quanh vùng cột sống, đặc biệt cột sống thắt lưng. Nếu bạn bị nhẹ thì đau thắt lưng thường sẽ tự khỏi trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu nặng nó có thể trở thành mạn tính và kéo dài nhiều tháng.

KHỎE MẠNH MỖI NGÀY CÙNG NITROGEN NORMAL

NitroGen Normal là một thực phẩm giàu chất dinh dưỡng tốt cho xương, trí não và sức khoẻ. Lợi ích của nó sẽ nhân đôi nếu bạn bổ sung thường xuyên từ 3 – 4 ly 200ml mỗi ngày.

Facebook